Hotline: 0933049874

Thuốc Glivec 400mg điều trị bệnh bạch cầu mạn hiệu quả

Ngày đăng: 08-09-2020 16:43:52

Tác dụng của thuốc Glivec

Thuốc Glivec hoạt động bằng cách ngăn chặn hoặc làm giảm sự tăng trưởng, tiêu diệt những tế bào ung thư. Chính vì vậy thuốc thường được chỉ  định điều trị trong những trường hợp mắc ung thư như: Bạch cầu tủy mạn, khối u mô đệm dạ dày, bạch cầu nguyên bào lympho cấp…

Ngoài ra thuốc còn có những tác dụng khác mà không được liệt kê ở trên, nếu người dùng có thắc mắc thì hãy liên hệ trực tiếp để được tư vấn và hướng dẫn.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Glivec

Liều lượng dành cho người lớn

Dùng trong điều trị trong trường hợp người mắc bệnh ung thư bạch cầu  tủy mạn

  • Người bệnh ở trong giai đoạn mạn tính: Sử dụng dụng 400 mg/ ngày. Tăng liều lượng lên nếu mức độ bệnh nặng hơn, tuy nhiên cũng cần tham khảo ý kiến của các bác sĩ.
  • Người bệnh trong giai đoạn chuyển cấp hoặc cơn bùng phát: Sử dụng 600mg/ ngày, bác sĩ có thể chỉ định tăng  liều lượng lên 400mg/ 2 lần.
  • Người bệnh bị suy gan: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Dùng trong điều trị cho trường hợp người bệnh mắc ung thư bạch cầu nguyên bào lymphô cấp

  • Sử dụng 600mg/ ngày. Điều trị với hóa trị cảm ứng, hóa trị củng cố hoặc hóa trị duy trì.
  • Người bệnh bị suy gan: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Dùng trong điều trị đơn trị liệu cho người mắc bệnh ung thư bạch cấu lymphô cấp tính

  • Sử dụng 600mg/ ngày. Điều trị với hóa trị cảm ứng, hóa trị củng cố hoặc hóa trị duy trì.
  • Người bệnh bị suy gan: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Dùng trong điều trị cho người mắc bệnh loạn sản tủy xương

  • Sử dụng liều thông thường 400mg/ ngày.
  • Người bệnh mắc hội chứng tăng bạch cầu ưa axit: Sử dụng 100mg/ ngày. Có thể tăng liều nếu liều ban đầu không đủ để đáp ứng, tuy nhiên cần tham khảo ý kiến các bác sĩ.
  • Người bệnh suy gan nặng: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Dùng trong điều trị cho người mắc hội chứng tăng bạch cầu ưa axit

  • Sử dụng liều thông thường 400mg/ ngày.
  • Người bệnh mắc hội chứng tăng bạch cầu eosin: Sử dụng 100mg/ ngày. Có thể tăng liều nếu liều ban đầu không đủ để đáp ứng, tuy nhiên cần tham khảo ý kiến các bác sĩ.
  • Người bệnh suy gan nặng: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Dùng trong điều trị bệnh cho người mắc khối u mô đệm dạ dày ruột di căn ác tính và không thể cắt bỏ.

  • Sử dụng liều thông thường 400mg/ ngày.
  • Người bệnh suy gan nặng: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Dùng trong  điều trị cho người mắc bệnh tế bào mast

  • Sử dụng liều thông thường 400mg/ ngày. Nếu trường hợp người bệnh có liên quan đến bạch cầu ưa axit thì nên sử dụng 100mg/ ngày.
  • Người bệnh suy gan nặng: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Dùng trong điều trị cho người mắc bệnh U sarcom sợi bì lồi không thể cắt bỏ

  • Sử dụng liều thông thường 400mg/ ngày.
  • Người bệnh suy gan nặng: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Liều lượng dành cho trẻ em

Dùng trong trường hợp điều trị cho trẻ mắc bệnh ung thư bạch cầu tủy mạn

  • Trẻ đang ở trong giai đoạn mãn tính hoặc phát triển: Sử dụng 340mg/ m2/ ngày. Chia đều ra các lần sử dụng.
  • Liều lượng tối đa không vượt quá 600mg/ ngày.

Hướng dẫn sử dụng

  • Thuốc Glivec dạng viên nén lên sẽ được sử dụng theo đường uống. Người bệnh nuốt trọn cả viên với nước lọc, không nên bẻ vỡ hoặc nghiền nát trước khi dùng tránh làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc khi vào trong cơ thể.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng in trên bao bì của thuốc.
  • Luôn luôn nghe theo chỉ định, hướng dẫn của những người có năng lực chuyên môn, không được tự ý tăng giảm liều sử dụng hoặc bỏ ngang liệu trình điều trị.
  • Trong trường hợp bạn quên liều hãy nhanh chóng uống ngay khi bạn nhớ. Tuy nhiên nếu gần với thời gian của liều tiếp theo thì nên bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không uống liều gấp đôi để bù lại liều bị quên.
  • Liều lượng sử dụng của trẻ em, người lớn cần hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ để có liều dùng chính xác tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.

Tác dụng phụ của thuốc Glivec

Giống với nhiều loại thuốc tây khác thì Glivec cũng gây ra một số các tác dụng  không mong muốn cho người sử dụng, cụ thể như:

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng

  • Rối loạn tiêu hóa nhẹ: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.
  • Cơ thể cảm thấy mệt mỏi, đau cơ hoặc đau khớp.
  • Thỉnh thoảng có các triệu chứng đau đầu.
  • Trên da xuất hiện phồng rộp, bong tróc trên da.

Ngoài ra sẽ có những tác dụng phụ nghiêm trọng hơn như:

  • Ho ra máu.
  • Tần suất đi tiểu ít hơn và có máu trong nước tiểu.
  • Rối loạn nhịp tim, mạch yếu và có thể bị ngất xỉu.
  • Dị ứng da nghiêm trọng. phát ban đỏ hoặc những vết bầm tím lan rộng ra.
  • Yếu cơ hoặc co thắt cơ.
  • Sốt kéo dài kèm theo đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi.

Trong trường hợp cơ thể người bệnh xuất hiện một trong những dấu  hiệu trên dù nghiêm trọng hay không nghiêm trọng cũng nên theo dõi và báo cáo cho thầy thuốc biết để có những phương án xử lý kịp thời, tránh biến chứng.

Tương tác thuốc

Một số loại thuốc nếu sử dụng đồng thời với Glivec sẽ làm gia tăng xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn hoặc cũng có thể làm suy giảm chức năng của thuốc. Để hạn chế quá trình tương tác thuốc có thể xảy ra bạn hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào.

Những loại thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Glivec như:

  • Thuốc động kinh – carbamazepine, fosphenytoin, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin, primidone.
  • Các thuốc có thể làm giảm nồng độ Glivec trong huyết tương: dexamethasone, phenytoin, carbamazepine, rifampicin, phenobarbital.
  • Những thuốc có thể bị thay đổi nồng độ trong huyết tương do Glivec simvastatin, ceclosporin, paracetamol; (đã có trường hợp dùng thuốc này đồng thời với Glivec gây suy gan cấp, tử vong dù nguyên nhân chưa xác định rõ).
  • Một số thuốc có thể làm tăng nồng độ Glivec trong huyết tương: ketoconazole, itraconazole, erythromycin, clarithromycin...
  • Kháng sinh – clarithromycin, ciprofloxacin, doxycycline, erythromycin, metronidazole, nafcillin, norfloxacin, rifabutin, rifampin, rifapentine, tetracycline;
  • Thuốc kháng nấm – clotrimazole, fluconazole, itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole;
  • Thuốc chống trầm cảm – desipramine, nefazodone, sertraline;
  • Thuốc HIV/ AIDS – atazanavir, delavirdine, darunavir khi dùng với ritonavir, efavirenz, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, nevirapine, ritonavir, saquinavir;
  • Thuốc cho bệnh tim mạch hoặc huyết áp – amiodarone, diltiazem, dronedaron, lidocain, nicardipin, quinidin, verapamil;
  • Thuốc viêm gan C – boceprevir, telaprevir;
  • Thuốc chống đông máu như warfarin, coumadin;ciprofloxacin

Tình trạng sức khỏe cũng có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc, đặc biệt:

  • Người thường xuyên có các triệu chứng thiếu máu.
  • Mắc các vấn đề về chảy máu.
  • Người bệnh bị tràn dịch màng phổi, phù phổi.
  • Có tiền sử về bệnh gan, thận.
  • Các bệnh lý về dạ dày như chảy máu dạ dày, thủng dạ dày…
  • Bị nhiễm trùng.
  • Tuyến giáp hoạt động kém.
  • Gặp các bệnh lý về tim như tràn dịch ngoài màng tim, suy tim sung huyết.

Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Glivec

Người dùng cần thận trọng một vài điều dưới đây:

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng, cần kiểm tra công thức máu ngoại vi và men gan.
  • Sử dụng thuốc trong điều trị kèm với cốc nước lớn để hạn chế kích ứng dạ dày.
  • Cần báo cho thầy thuốc biết những vấn đề về sức khỏe mà bạn gặp phải trước và trong quá trình dùng thuốc.
  • Thường xuyên kiểm tra tình trạng bệnh của bệnh nhân ung thư bạch cầu trung tính và tiểu cầu, nếu thấy biểu hiện bất thường nên giảm liều dùng hoặc ngừng thuốc.

Chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp

  • Người dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.

Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

Thai kỳ

  • Có một số dữ liệu hạn chế về việc sử dụng imatinib ở phụ nữ có thai. Đã có những báo cáo sau tiếp thị về sẩy thai tự nhiên và dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh từ những phụ nữ đã dùng Glivec. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính đối với sinh sản và nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi là chưa rõ.
  • Glivec không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết. Nếu nó được sử dụng trong thời kỳ mang thai, bệnh nhân phải được thông báo về nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Cho con bú

Có rất ít thông tin về việc phân phối imatinib trên sữa mẹ. Các nghiên cứu ở hai phụ nữ cho con bú cho thấy rằng cả imatinib và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều có thể được phân phối vào sữa mẹ. Tỷ lệ huyết tương sữa được nghiên cứu trên một bệnh nhân được xác định là 0,5 đối với imatinib và 0,9 đối với chất chuyển hóa, cho thấy chất chuyển hóa phân bố nhiều hơn vào sữa. Tuy nhiên, vì tác động của trẻ sơ sinh tiếp xúc liều thấp với imatinib chưa được biết rõ, phụ nữ không nên cho con bú trong thời gian điều trị và ít nhất 15 ngày sau khi ngừng điều trị bằng Glivec.

Khả năng sinh sản

  • Trong các nghiên cứu phi lâm sàng, khả năng sinh sản của chuột đực và chuột cái không bị ảnh hưởng, mặc dù có ảnh hưởng đến các thông số sinh sản. Các nghiên cứu về bệnh nhân dùng Glivec và ảnh hưởng của nó đối với khả năng sinh sản và hình thành giao tử đã không được thực hiện. Bệnh nhân lo lắng về khả năng sinh sản của họ khi điều trị bằng Glivec nên tham khảo ý kiến bác sĩ của họ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

Bệnh nhân nên được thông báo rằng họ có thể gặp các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, mờ mắt hoặc buồn ngủ trong khi điều trị với imatinib. Do đó, cần thận trọng khi lái xe ô tô hoặc vận hành máy móc.

Thuốc Glivec 400mg Imatinib giá bao nhiêu?

  • Để biết giá thuốc Glivec 400mg Imatinib bao nhiêu?
  • Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới hoặc Liên hệ Nhà thuốc LP 0776511918 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc.

Thuốc Glivec 400mg Imatinib mua ở đâu?

  • Để biết địa chỉ mua bán thuốc Glivec 400mg Imatinib ở đâu?
  • Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới hoặc Liên hệ Nhà thuốc LP 0776511918 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc.

Nguồn tham khảo:
- Healthy ung thư: 
https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-glivec-100mg-imatinib-dieu-tri-benh-bach-cau/

- Nhà thuốc lp: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-glivec-400mg-imatinib/

Xem thêm bài viết liên quan:

Bình luận

Bài viết liên quan