Hotline: 0933049874

Boniva: 7 điều bạn nên biết

Ngày đăng: 14-08-2020 16:30:34

1. Cách thức hoạt động

  • Thuốc Boniva là tên thương hiệu (thương mại) của ibandronate. Ibandronate giúp tăng cường xương và có thể được sử dụng để điều trị hoặc phòng ngừa loãng xương. Ibandronate có ái lực cao với hydroxyapatite, là một phần của chất nền khoáng của xương. Nó hoạt động bằng cách ức chế các tế bào hủy xương chịu trách nhiệm phá vỡ và tái hấp thu xương (bằng một quá trình được gọi là tiêu xương). Ở phụ nữ sau mãn kinh, ibandronate làm giảm tỷ lệ chu chuyển xương cao, làm tăng trung bình khối lượng xương.
  • Boniva thuộc về một nhóm thuốc được gọi là bisphosphonates.

2. Công dụng và liều dùng thuốc Bonviva 150mg

  • Boniva 150mg được sử dụng trong điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
  • Tiêm boniva chỉ yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe chỉ định ba tháng một lần.
  • Viên uống Boniva được uống mỗi tháng một lần và có thể uống tại nhà.
  • Boniva có sẵn dưới dạng thuốc chung dưới tên ibandronate.

3. Nhược điểm

Nếu bạn ở độ tuổi từ 18 đến 60, không dùng thuốc khác hoặc không có bệnh lý nào khác, các tác dụng phụ mà bạn có nhiều khả năng gặp phải bao gồm:

  • Ợ chua, đau dạ dày hoặc tiêu chảy, đau lưng, cơ hoặc khớp, nhức đầu và các triệu chứng giống như cúm là những tác dụng phụ thường gặp nhất. Các phản ứng tại chỗ tiêm (chẳng hạn như mẩn đỏ hoặc sưng tấy xung quanh chỗ tiêm) thường gặp khi tiêm Boniva.
  • Thời gian sử dụng Boniva tối ưu chưa được xác định. Các nghiên cứu lâm sàng về Boniva chỉ kéo dài một năm. Việc ngừng điều trị nên được bác sĩ cân nhắc sau 3 đến 5 năm ở những bệnh nhân có nguy cơ gãy xương thấp. Những bệnh nhân ngừng điều trị nên được đánh giá lại định kỳ nguy cơ gãy xương.
  • Thuốc tiêm boniva phải được thực hiện bởi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Trước khi dùng, cần phải xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ creatinine huyết thanh cũng như khám răng miệng định kỳ để loại trừ bệnh hoại tử xương hàm (ONJ).
  • Boniva đường uống, giống như các bisphosphonat khác, có thể gây kích ứng thực quản và dạ dày. Một số trường hợp đã nghiêm trọng đến mức phải nhập viện. Nguy cơ cao hơn ở những người nằm xuống ngay sau khi uống Boniva đường uống hoặc những người không uống với một cốc nước đầy. Thực hiện chính xác theo chỉ dẫn. Uống Boniva nên được uống vào cùng một ngày mỗi tháng, với một cốc nước đầy và người dùng Boniva uống không được ăn hoặc uống bất cứ thứ gì khác và giữ tư thế đứng thẳng trong 60 phút sau khi uống.
  • Có thể không phù hợp với một số người, bao gồm những người bị bệnh thận, bệnh thực quản hoặc tiêu hóa từ trước, nồng độ canxi trong máu thấp (hạ calci huyết), có vấn đề về răng miệng, người khó nuốt (áp dụng cho Boniva dạng uống) hoặc những người không thể đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 60 phút sau khi uống Boniva.
  • Có những lo ngại về tính an toàn lâu dài của bisphosphonates (chẳng hạn như Boniva) vì sử dụng lâu dài có liên quan đến gãy xương đùi không điển hình, hoại tử xương hàm và ung thư thực quản. Nguy cơ bị hoại tử xương hàm cao hơn ở những người đã được hóa trị, xạ trị hoặc steroid.
  • Hiếm khi có thể gây ra các tác dụng phụ khác bao gồm viêm màng bồ đào (viêm mắt) và các tác dụng phụ khác.
  • Boniva có thể tương tác với aspirin: NSAID như ibuprofen, naproxen hoặc diclofenac; hoặc các chất bổ sung có chứa canxi hoặc magiê.

4. Kết luận

Boniva giúp tăng mật độ khoáng của xương và được dùng dưới dạng viên nén mỗi tháng một lần hoặc tiêm ba tháng một lần. Tác dụng phụ về đường tiêu hóa, và đau lưng, cơ hoặc khớp là những tác dụng phụ thường gặp.

5. Lời khuyên

  • Uống Boniva điều đầu tiên vào buổi sáng, vào cùng một ngày mỗi tháng. Uống ít nhất 60 phút trước khi ăn hoặc uống bất kỳ thực phẩm hoặc đồ uống nào (trừ nước), hoặc dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm canxi, thuốc kháng axit hoặc vitamin.
  • Uống Boniva với một cốc nước đầy và giữ tư thế thẳng đứng trong ít nhất 60 phút. Đừng nằm xuống. Không thay nước bằng nước khoáng, cà phê, soda, nước trái cây hoặc trà. Không bao giờ dùng Boniva trước khi đi ngủ. Uống chính xác theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không tăng hoặc giảm liều lượng mà không có lời khuyên của bác sĩ.
  • Tránh ăn, uống (trừ nước) hoặc dùng các loại thuốc khác trong 60 phút sau khi uống Boniva.
  • Bạn có thể cần bổ sung canxi hoặc vitamin D nếu chế độ ăn uống của bạn không đủ. Bác sĩ của bạn sẽ tư vấn cho bạn về điều này. Nếu bạn đang dùng bổ sung canxi, sắt, magiê hoặc thuốc kháng axit, hãy uống chúng vào một thời điểm khác trong ngày với Boniva dạng uống (ví dụ vào giờ ăn trưa), vì chúng có thể cản trở sự hấp thụ của nó qua đường uống. Lưu ý rằng nước khoáng có thể chứa hàm lượng canxi cao hơn nước máy hoặc nước đóng chai, và bạn chỉ nên uống nếu bác sĩ của bạn đã xác nhận rằng nó tương thích với Boniva dạng uống.
  • Nói chuyện với cả nha sĩ và bác sĩ của bạn nếu bạn cần phẫu thuật nha khoa hoặc nhổ răng và bạn đã sử dụng Boniva lâu dài. Họ có thể khuyên ngừng Boniva.
  • Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn gặp bất kỳ cơn đau đùi hoặc bẹn nào, chuột rút hoặc co giật cơ, đau cơ nghiêm trọng hoặc suy nhược, viêm mắt, hoặc bất kỳ tác dụng phụ nào khác đáng lo ngại khi bạn đang dùng Boniva (uống hoặc IV).

6. Đáp ứng và Hiệu quả

  • Boniva liên kết nhanh chóng với xương hoặc được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu sau khi dùng.
  • Tiêm Boniva trong một năm làm tăng mật độ khoáng xương cột sống thắt lưng (BMD) lên 1,1% và mật độ xương hông tăng 2,1% sau một năm.
  • Sử dụng thuốc Boniva trong một năm làm tăng chỉ số BMD ở hông lên 1,5% sau một năm.
  • Boniva dạng tiêm dường như có hiệu quả làm tăng BMD hơn Boniva dạng viên uống.

7. Tương tác

Những thuốc tương tác với Boniva có thể làm giảm tác dụng, ảnh hưởng đến thời gian hoạt động, tăng tác dụng phụ hoặc ít tác dụng hơn khi dùng với Boniva. Tương tác giữa hai loại thuốc không phải lúc nào cũng có nghĩa là bạn phải ngừng dùng một trong các loại thuốc; tuy nhiên, đôi khi nó có. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về cách quản lý các tương tác thuốc.

Các loại thuốc phổ biến có thể tương tác với Boniva bao gồm:

  • Muối nhôm
  • Amikacin
  • Thuốc ức chế hình thành mạch, chẳng hạn như bevacizumab hoặc everolimus
  • Aspirin
  • Tác nhân hóa trị cho bệnh ung thư
  • Thuốc lợi tiểu, chẳng hạn như bumetanide và furosemide
  • Muối sắt
  • Liti
  • Muối magiê
  • Nsaid, chẳng hạn như ibuprofen, diclofenac và naproxen
  • Olsalazine
  • Steroid đường uống, chẳng hạn như dexamethasone, prednisone và methylprednisone
  • Sirolimus và tacrolimus
  • Muối kẽm.

Lưu ý rằng danh sách này không bao gồm tất cả và chỉ bao gồm các loại thuốc thông thường có thể tương tác với Boniva. Bạn nên tham khảo thông tin kê đơn cho Boniva để có danh sách đầy đủ các tương tác.

Thuốc Bonviva 150mg Ibandronic giá bao nhiêu?

  • Để biết giá thuốc Bonviva 150mg Ibandronic bao nhiêu?
  • Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới hoặc Liên hệ Nhà thuốc LP 0776511918 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc.

Thuốc Bonviva 150mg Ibandronic mua ở đâu?

  • Để biết địa chỉ mua thuốc Bonviva 150mg Ibandronic ở đâu?
  • Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới hoặc Liên hệ Nhà thuốc LP 0776511918 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc.

Nguồn tham khảo:
- Healthy ung thư: 
https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-bonviva-150mg-ibandronic-gia-bao-nhieu/

- Nhà thuốc lp: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-bonviva-150mg-ibandronic/

Xem thêm bài viết liên quan:

Bình luận

Bài viết liên quan